Tài nguyên

Trực tuyến

6 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Bảy (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:37' 20-09-2011
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 447
    Số lượt thích: 0 người
    Trường PTCS Đôn Phong - Bạch Thông - Bắc Kạn
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Bìa: bìa
    Kiểm tra: Kiểm tra bài cũ
    Hãy phát biểu định nghĩa, tính chất của hình thang Trả lời Đ/N: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song T/c: Trong hình thang hai góc kề 1 cạnh bên thì bù nhau Nếu hình thang có 2 cạnh bên song song thì hình thang đó trở thành hình bình hành. Vậy hình bình hành là gì => Bài mới Định nghĩa :
    Bài 7. HÌNH BÌNH HÀNH Cho tứ giác ABCD như hình vẽ Tính góc B? Có nhận xét gì về tổng 2 góc kề cạnh AD, tổng hai góc kề cạnh BC Từ đó có kết luận gì về các cặp cạnh đối của từ giác ABCD ? 1. Định nghĩa ABCD là hình bình hành <=> AB//CD AD//BC Bài tập trắc nghiệm:
    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng
    Tứ giác ABCD có AB//CD là hình bình hành
    Tứ giác ABCD có AD//BC là hình bình hành
    Hình thang ABCD có hai cạnh bên song là hình bình hành
    Bài tập trắc nghiệm 2:
    Bài tập 46. Các câu sau đúng hay sai?
    a, Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
    Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
    Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
    Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành
    Tính chất:
    Bài 7. HÌNH BÌNH HÀNH 1. Định nghĩa ABCD là hình bình hành <=> AB//CD AD//BC Cho hình bình hành Hãy dự đoán về độ dài các đoạn thẳng AD và BC; AB và CD. Các góc latex(angle(A)) và latex(angle(C)) ; latex(angle(B)) và latex(angle(D)) Độ dài các đường chéo AC và BD 2. Tính chất Định lí ( SGK - 90) Trong hình bình hành a,Các cạnh đối bằng nhau b, Các góc đối bằng nhau c, Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Chứng minh:
    Hãy ghép cột bên phải vào cột bên trái để được đáp án đúng
    a.Hình bình hành ABCD là hình thang có : AD//BC =>
    b,latex(DeltaABC)=latex(DeltaCDA)=>
    c,latex(DeltaAOB) = latex(DeltaCOD)=>
    Dấu hiệu:
    Bài 7. HÌNH BÌNH HÀNH 1. Định nghĩa 2. Tính chất ABCD là hình bình hành <=> AB//CD AD//BC Để chứng minh một tứ giác là hình bình hành ta làm như thế nào? Định lí ( SGK- 90) 3. Dấu hiệu nhận biết 1. Tứ giác có các cạnh đối // là hbh 2.Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh 3.Tứ giác có 2 cạnh đối // = là hbh 4.Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hbh 5.Tứ giác có 2 đ/c cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hbh Bài tập vận dụng:
    Cho các hình vẽ Hãy điền vào chỗ trống
    a, ABCD là hbh vì: ||AB=CD;AD=BC|| b,EFGH là hbh vì: ||latex(angle(E)) = latex(angle(G))||, ||latex(angle(F)) = latex(angle(H))|| c,IKMN là hbh vì: ||IK//MN, IN//KM|| d,PQRS là hbh vì: ||OP=OR,OS=OQ|| e,UVXY là hbh vì: ||VX//UY, VX=UY|| Hướng dẫn học ở nhà:
    ABCD là hbh <=> có 2 cặp cạnh đối song song Trong hbh: các cạnh đối bằng nhau, các góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Dấu hiệu nhận biết 1. Tứ giác có các cạnh đối // 2.Tứ giác có các cạnh đối = 3.Tứ giác có 2 cạnh đối //, = 4.Tứ giác có các góc đối = 5.Tứ giác có 2 đ/c cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Bài tập: 44,45 ( sgk - 92) 47,48,49 (sgk - 93) Mục 11:
    Mục 12:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓